October 1, 2016 by Hiep Pham

(Indicators in Scientometrics) – Phần 8: Chỉ số trích dẫn toàn trường trên Google Scholar

follow link CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG TRONG TRẮC LƯỢNG KHOA HỌC – Phần 8: Chỉ số trích dẫn toàn trường trên Google Scholar


Với việc gần đây Google thay đổi cách thức ghi nhận dữ liệu – thêm mục ghi nhận institutional profiles (thông tin theo từng đơn vị), các trường đại học trên toàn thế giới có thêm một nguồn thông tin tin cậy và lượng hoá về kết quả nghiên cứu khoa học của mình.

Và cũng nhờ thay đổi này, Webometrics trong đợt công bố kết quả xếp hạng đại học thường kỳ của mình tháng 7 vừa qua đã công bố một chỉ số mới, đặt tên là Transparency (chỉ số minh bạch), thay thế cho chỉ số Openess (Mức độ mở) trước kia.

Cụ thể, với chỉ số Transparency, Webometrics ghi nhận 10 tác giả có nhiều trích dẫn nhất đối với từng cơ sở giáo dục đại học trên Google Scholar (với những trường nhỏ hoặc những trường ít có nhà khoa học đăng ký tài khoản trên Google thì con số tương ứng có thể nhỏ hơn 10). Theo giải thích của Webometrics, việc giới hạn trong 10 tác giả này cũng sẽ giúp tránh thiệt thòi cho các trường nhỏ, khi so sánh với các trường lớn có quy mô hàng nghìn nhà khoa học. Tuy vậy, để tránh thiên lệch kết quả, Webometrics quyết định loại bỏ kết quả của tác giả có nhiều trích dẫn nhất của từng cơ sở GD ĐH. Như vậy, chỉ số Transparancy sẽ là kết quả tổng số trích dẫn của tác giả có nhiều trích dẫn thứ 2 tới (tối đa là) tác giả có nhiều trích dẫn thứ 9 của từng cơ sở GD ĐH.

Có thể nói, việc thay chỉ số Openess (đo lượng file pdf mà Google tìm được ứng với tên miền của các trường) bằng chỉ số Transparency là một bước tiến bộ của Webometrics, theo hướng “học thuật hoá” các chỉ số đo lường hơn (với chỉ Openess trước kia, nhiều khi các tài liệu không liên quan đến học thuật như Mẫu đơn của sinh viên cũng được tính điểm cho trường nếu nó được lưu ở dạng pdf).

Bảng dưới đây là kết quả điểm Transparency của các Đại học Việt Nam trong đợt xếp hạng của Webometrics tháng 7/2016 vừa qua.

screen-shot-2016-09-29-at-2-44-27-pm

Nhóm dự án S4VN (Trắc lượng Khoa học Việt Nam)

Tài liệu tham khảo:

http://www.webometrics.info/en/node/169

Related Post

(Indicators in Scientometrics) – Phần 7: Đề xuất c... CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG TRONG TRẮC LƯỢNG KHOA HỌC - Phần 7: Đề xuất chỉ số mới trong đánh giá năng lực nghiên cứu: Chỉ số I Lời dẫn của S4VN: Tron...
(ISI in Science Policies) – Phần 4: Tiêu chí... ISI VỚI CHÍNH SÁCH KHOA HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM - Phần 4: Tiêu chí về kết quả NCKH tại 4 bảng xếp hạng đại học uy tín trên thế giới Xếp h...
(Special Issues) – So sánh kết quả công bố ISI hạn... SỐ ĐẶC BIỆT -  So sánh kết quả công bố ISI hạng Q1 của Việt Nam với một số nước Châu Á trong giai đoạn 2010 - 2015 Theo thông tư số 37/2014/TT-BK...
(ISI in Science Policies) – Phần 3: Chính sá... ISI VỚI CHÍNH SÁCH KHOA HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM - Phần 3: Chính sách thưởng cho công bố quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội Thưởng, vinh da...
(Indicators in Scientometrics) – Phần 6: Đánh giá ... CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG TRONG TRẮC LƯỢNG KHOA HỌC - Phần 6: Đánh giá chất lượng nghiên cứu trong các trường đại học: Sử dụng bình duyệt hay thang đo trắc ...