(ISI in Science Policies) – Phần 4: Tiêu chí về kết quả NCKH tại 4 bảng xếp hạng đại học uy tín trên thế giới

cheap orlistat singapore ISI VỚI CHÍNH SÁCH KHOA HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM – Phần 4: Tiêu chí về kết quả NCKH tại 4 bảng xếp hạng đại học uy tín trên thế giới


Xếp hạng là một trong những hiện tượng ảnh hưởng sâu sắc đến giáo dục đại học trong vòng hơn 10 năm qua. Nhiều quốc gia hoặc trường đại học trên toàn thế giới đã đổ rất nhiều nguồn lực nhằm chen chân vào các bảng xếp hạng.

Trong các bảng xếp hạng đại học trên thế giới, có thể kể đến 3 Bảng xếp hạng uy tín nhất là các đơn vị công bố là Đại học Giao thông Thượng Hải, Phụ san về Giáo dục đại học của Times và Tổ chức QS. Bên cạnh đó, Webometrics, bảng xếp hạng website và các tài nguyên mạng của đại học do 01 tổ chức của Tây Ban Nha công bố 02 lần hàng năm cũng được giới quan tâm sử dụng vì tính bao quát của nó (xếp hạng khoảng 10000 cơ sở giáo dục đại học).

Mặc dù có phương pháp và tiêu chí khác nhau, các bảng xếp hạng kể trên đều có điểm chung là sử dụng các các phép đo về trắc lượng khoa học dựa trên dữ liệu của ISI/Scopus để đánh giá điểm về kết quả nghiên cứu khoa học của các trường đại học khác, bên cạnh các tiêu chuẩn khác như giảng dạy, sinh viên …. Và với việc nhiều quốc gia hoặc trường đại học nỗ lực trong việc tham gia vào các bảng xếp hạng, ISI/Scopus lại một lần nữa tác động vào chính sách khoa học tại nhiều nơi trên toàn thế giới một cách phi trực tiếp.

Trong bài này, chúng ta cùng thử điểm qua các tiêu chí có liên quan đến kết quả nghiên cứu khoa học tại các bảng xếp hạng kể trên được sử dụng như thế nào?

click 1. Bảng xếp hạng đại học do Trường Đại học Giao thông Thượng Hải (ARWU) công bố:

ARWU năm 2015 [1] có 4 tiêu chí với 6 chỉ tiêu; trong đó có 4 chỉ tiêu liên quan đến kết quả nghiên cứu dựa trên dữ liệu của ISI-indexed, cụ thể:

  • Tiêu chí số lượng nhà khoa học được xếp trong danh mục Highly Cited Researchers [2]. Đây là danh mục các nhà khoa học có bài báo ISI được công bố trích dẫn nhiều nhất thế giới theo 21 ngành. Hiện tại Highly Cited Researchers có 2 phiên bản 2011 và 2014 và ARWU 2015 dùng kết quả kết hợp của cả 2 danh sách này. Tiêu chí này chiếm 20% tổng điểm.
  • Tiêu chí số lượng bài báo khoa học được công bố trên tạp chí thuộc danh mục SCIE và SSCI trong đó các bài thuộc danh mục SSCI được chuẩn hoá với trọng số riêng. Tiêu chí này chiếm 20% tổng điểm.
  • Tiêu chí số lượng bài báo được công bố trên 1 trong 2 tạp chí Nature hoặc Science (2 tạp chí uy tín thuộc danh mục ISI) trong đó trong số được tính theo vai trò của tác giả tương ứng (corresponding, first …). Tiêu chí này chiếm 20% tổng điểm.
  • Tiêu chí về kết quả trên đầu người, kết quả của tất cả các tiêu chí Chất lượng giáo dục, Chất lượng giảng viên và Thành quả nghiên cứu chia cho Tổng số lượng giảng viên toàn thời gian quy đổi của cơ sở giáo dục đại học được xem xét. Tiêu chí này chiếm 10% tổng điểm.

go here 2. Bảng xếp hạng đại học do Phụ san về Giáo dục đại học của Times (THE) công bố

THE năm 2015-2016 [3] có 5 tiêu chí với 13 chỉ tiêu trong đó có 02 chỉ tiêu liên quan đến kết quả nghiên cứu dựa trên dữ liệu của Scopus indexed, cụ thể:

  • Tiêu chí về năng suất nghiên cứu (research productivity): Số lượng bài báo công bố trên các tạp chí thuộc danh mục Scopus, đã được chuẩn hoá theo quy mô trường và đặc điểm của ngành nghiên cứu. Tiêu chí này chiếm 6% tổng điểm.
  • Tiêu chí về trích dẫn hay ảnh hưởng nghiên cứu (citaions/research influence): Số lượng trích dẫn tại các bài báo, kỷ yếu hội thảo và bài phê bình (review) thuộc danh mục Scopus trong giai đoạn 2010-2015 đối với các bài tương ứng trong giai đoạn 2010-2014. Tương tự như tiêu chí năng suất nghiên cứu, kết quả này cũng được chuẩn hoá kết quả trước khi đưa ra kết quả cuối cùng. Tiêu chí này chiếm 30% tổng điểm.

3. Bảng xếp hạng đại học do Tổ chức QS công bố

QS năm 2015/16 [4] có 6 tiêu chí với 6 chỉ tiêu tương ứng trong đó chỉ tiêu số 4 là liên quan đến kết quả nghiên cứu. Cụ thể, chỉ tiêu có tên gọi số trích dẫn trên giảng viên (citations per faculty). Số liệu được lấy trên các tạp chí thuộc danh mục Scopus trong vòng 5 năm gần nhất. Tiêu chí này chiếm 20% tổng điểm.

4. Bảng xếp hạng đại học do Webometrics công bố

Webometrics tháng 1/2016 [5] có 4 tiêu chí với 4 chỉ tiêu tương ứng trong đó chỉ tiêu thứ 4 là liên quan đến kết quả nghiên cứu. Cụ thể, chỉ tiêu có tên gọi Xuất sắc (excellence) đếm số bài báo thuộc Top 10% có lượt trích nhiều nhất theo dữ liệu của Scimago (dữ liệu Scimago trùng với dữ liệu của Scopus) thuộc tất cả các ngành, giai đoạn 2009-2013. Tiêu chí này chiếm 30% tổng điểm.

Dưới đây là bảng tóm tắt các tiêu chí về kết quả NCKH tại 4 bảng xếp hạng nêu trên.

Policy_Part04_Ranking

 

Nhóm dự án S4VN (Trắc lượng Khoa học Việt Nam)
_____________________
Tài liệu tham khảo:
[1] http://www.shanghairanking.com/ARWU-Methodology-2015.html
[2] http://hcr.stateofinnovation.thomsonreuters.com/
[3] https://www.timeshighereducation.com/news/ranking-methodology-2016
[4] http://www.topuniversities.com/university-rankings-articles/world-university-rankings/qs-world-university-rankings-methodology
[5] http://www.webometrics.info/en/node/164

Related Post

(Special Issues) – So sánh kết quả công bố ISI hạn... SỐ ĐẶC BIỆT -  So sánh kết quả công bố ISI hạng Q1 của Việt Nam với một số nước Châu Á trong giai đoạn 2010 - 2015 Theo thông tư số 37/2014/TT-BK...
(Top University in Research) – Phần 1: Số lư... TOP 15 CƠ SỞ GD ĐH VIỆT NAM VỀ CÔNG BỐ QUỐC ISI GIAI ĐOẠN 2011-2015 - Phần 1: Số lượng công bố, Tổng số lượt trích dẫn & Chỉ số H cho tổng 22 phân...
(ISI in Science Policies) – Phần 2: Quy định... ISI VỚI CHÍNH SÁCH KHOA HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM - Phần 2: Quy định công bố ISI tại một số chương trình đào tạo tiến sĩ tại Việt Nam Từ chỗ ...
(ISI in Science Policies) – Phần 1: Việc sử ... ISI VỚI CHÍNH SÁCH KHOA HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM - Phần 1: Việc sử dụng ISI trong đánh giá các đề tài khoa học do NAFOSTED tài trợ Lời giớ...
(Indicators in Scientometrics) – Phần 8: Chỉ số tr... CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG TRONG TRẮC LƯỢNG KHOA HỌC - Phần 8: Chỉ số trích dẫn toàn trường trên Google Scholar Với việc gần đây Google thay đổi cách ...

#ARWU Ranking#ISI in Science Policies#QS Ranking#Ranking#THE Ranking#Webometrics Ranking